A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Chuyên đề Thể dục

CHUYÊN ĐỀ THỂ DỤC

 

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG.

1. Khái niệm: Thể dục là gì?

        Đó là phương pháp tập luyện để thân thể con người được khoẻ mạnh, nâng cao sức đề kháng của cơ thể con người.

 

2. Mục tiêu chung giáo dục của cấp tiểu học:

Mục tiêu giáo dục của cấp tiểu học là giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên cấp trung học cơ sở. Trong chương trình tiểu học hiện hành, ở lớp 1, lớp 2 và lớp 3 có 6 môn học là : Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và xã hội, Đạo đức, Thể dục, Nghệ thuật ( Mỹ thuật, Âm Nhạc); trong đó, chỉ có Tiếng Việt và Toán có sách giáo khoa (để học sinh sử dụng), bốn môn còn lại có tài liệu hướng dẫn giảng dạy (để giáo viên sử dụng); ở lớp 4 và lớp 5 có 7 môn học là: Tiếng Việt, Toán, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Đạo đức, Thể dục, Nghệ thuật; trong đó, bốn môn có  sách giáo khoa là Tiếng Việt, Toán, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, các môn học còn lại có tài liệu hướng dẫn giảng dạy. Ngoài ra, cần đưa dần chương trình tin học và ngoại ngữ vào tiểu học để bổ sung các kĩ năng cơ bản cho học sinh lên cấp học cao hơn.

Vậy môn Thể dục có nhiệm vụ hoàn thiện nhân cách học sinh về thể chất để hình thành nhân cách làm người của học sinh tiểu học đủ năm yếu tố Đức, Trí, Thể, Mỹ, Lao động và quân sự.

 

II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY THỂ DỤC TIỂU HỌC.

Lớp 1:

Chương I.Đội hình đội ngũ

1.    Tập hợp hàng dọc.

- Khẩu lệnh: “Thành 1 (2,3,4…) hàng dọc … tập hợp!”.

- Động tác: Sau khẩu lệnh, giáo viên đứng quay người về phía định cho học sinh tập hợp và đưa tay phải chỉ hướng cho các em tập hợp. Tổ trưởng tổ 1 nhanh chóng chạy đến đứng đối diện và cách GV khoảng một cánh tay. Các tổ trưởng tổ 2, 3, 4 lần lượt đứng bên trái tổ trưởng tổ 1, người nọ cách người kia một khuỷu tay. Các tổ viên của từng tổ lần lượt tập hợp sau tổ mình theo thứ tự từ thấp đến cao dần, người nọ cách người kia một cánh tay (hình 1-trang 5-sách Thể dục lớp 1).

 

 

 

 

 

    2. Dóng hàng dọc.

- Khẩu lệnh: “Nhìn trước…thẳng!”

- Động tác: Tổ trưởng tổ 1 dứng ngay ngắn, tay trái áp nhẹ vào đùi, tay phải giơ lên cao.

  Các tổ trưởng tổ 2, 3, 4 lần lượt chống tay phải vào hông và chuyển dịch sao cho khuỷu tay vừa chạm vào người đứng bên phải mình, đồng thời chỉnh hàng ngang cho thẳng (hình 2-trang 5-sách Thể dục lớp 1).

 

 

 

 

 

 

 

 Các thành viên tổ 1 đưa tay trái đầu ngón tay chạm vào vai bạn phía trước đẻ giãn cho đúng khoảng cách, đồng thời nhìn vào gáy bạn để dóng hàng cho thẳng (hình 3-trang 5-sách Thể dục lớp 1).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  Các thành viên tổ 2, 3, 4 nhìn các tổ viên của tổ 1 để dóng hàng ngang và nhìn người đứng trước để dóng hàng dọc (không cần giơ tay trước dóng hàng như tổ 1).

- Khẩu lệnh: “Thôi!”.

- Động tác: Buông tay xuống (tổ 1), tất cả về tư thế đứng nghiêm.

 

3. Tư thế đứng nghiêm.

- Khẩu lệnh: “Nghiêm!”.

- Động tác: Người đứng ngay ngắn,…

    (trang 5-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.4a)  

 

4. Tư thế đứng nghỉ.

- Khẩu lệnh: “Nghỉ!”.

- Động tác: Chung gối chân trái, …

    (trang 6-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.4b) 

 

5. Quay phải, quay trái.

- Khẩu lệnh: “Bên phải (hoặc bên trái) quay!”.

- Động tác: HS biết hướng và xoay người theo hướng khẩu lệnh.

 

6. Dàn hàng, dồn hàng.

a) Dàn hàng.

- Khẩu lệnh: “Em A làm chuẩn, cách một sải tay… dàn hàng!”.

- Động tác: Khi GV hô “Em A làm chuẩn”, HS A phải đứng ngay ngắn, hô “có” rồi giơ tay phải lên cao, các ngón tay khép lại, sau đó buông tay xuống. Tiếp theo, tuỳ theo vị trí đứng mà đưa tay cho phù hợp để các thành viên trong hàng nối theo và thực hiện….(trang 6-sách Thể dục lớp 1);

- Khẩu lệnh: “Thôi!”.

- Động tác: Tất cả HS bỏ tay xuống về tư thế nghiêm.

b) Dồn hàng.

- Khẩu lệnh: “Em A làm chuẩn… dồn hàng!”.

- Động tác: … HS làm chuẩn hô “có” và giơ tay phải lên cao… các thành viên dồn về đứng đúng khoảng cách một khuỷu tay.(trang 7-sách Thể dục lớp 1)

 

7. Điểm số từ 1 đến hết (theo tổ)

- Khẩu lệnh: “Từ 1 đến hết… điểm số!”.

- Động tác: Sau khẩu lệnh, tổ trưởng của từng tổ quay mặt qua trái ra sau và hô to số của mình; 1, rồi quay về tư thế ban đầu. Người số 2 … Riêng có người cuối cùng không quay mặt ra sau, mà hô to số của mình, sau đó hô “hết!”. Ví dụ “10, hết!”.

 

8. Đi thường theo nhịp (1 – 4 hàng dọc).

- Khẩu lệnh: “Đi thường… bước!”.

- Động tác: HS đồng loạt bước chân trái vvề trước đi thường theo nhịp 1-2.

- Khẩu lệnh: “Đứng lại … đứng!”.

- Động tác: Các em đứng lại và điều chỉnh khoảng cách.

 

Chương II. Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản

1. Tư thế đứng cơ bản (TTĐCB).

 (trang 9-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.6a)

 

2. Đứng đưa tay ra trước.

 (trang 9-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.6b)

 

3. Đứng đưa hai tay dang ngang.

 (trang 9-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.7)

 

4. Đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V.

 (trang 10-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.8)

 

5. Đứng đưa hai tay lên cao thẳng hướng.

 (trang 10-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.9)

 

6. Đứng kiễng gót, hai tay chống hông.

 (trang 10-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.10)

 

7. Đứng đưa một chân ra trước, hai tay chống hông.

(trang 10-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.11)

 

8. Đứng đưa một chân ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng.

 (trang 10,11-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.12)

 

9. Đứng đưa một chân sang ngang, hai tay chống hông.

 (trang 11-sách Thể dục lớp 1) & (xem h.13)

 

10. Đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước), hai tay đưa về trước dang ngang, lên cao chếch chữ V.

- Chuẩn bị: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai bàn chân thẳng hướng phía trước, hai tay để dọc theo thân người.

- Động tác: Thực hiện tương tự như các động tác: Đứng đưa hai tay ra trước, đứng đưa hai tay dang ngang, đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V.

 

Chương III. Bài thể dục phát triển chung.

     Gồm 7 động tác theo thứ tự sau:

1.    Động tác vươn thở.

2.    Động tác tay.

3.    Động tác chân.

4.    Động tác vặn mình.

5.    Động tác bụng.

6.    Động tác phối hợp.

7.    Động tác  điều hoà.

 (trang 13 – 17& xem h.14-20/sách Thể dục lớp 1)

 

Chương IV. Trò chơi vận động.

     Gồm 8 trò chơi như sau:

1.    Diệt các con vật có hại.

2.    Qua đường lội (hoặc qua suối).

3.    Chuyển bóng tiếp sức.

4.    Kéo cưa lừa xẻ.

5.    Nhảy ô tiếp sức.

6.    Nhảy đúng, nhảy nhanh.

7.    Chạy tiếp sức.

8.    Tâng cầu.

(trang 19 – 23& xem h.21-27/sách Thể dục lớp 1)

 

Lớp 2:

Chương I. Đội hình đội ngũ

1.    Quay phải, quay trái;

- Khẩu lệnh: “Bên phải (hoặc bên trái)… quay!”

         (Trang 5- sách thể dục lớp 2)

 

2.    Cách chào, báo cáo khi GV nhận lớp và khi kết thúc giờ học;

         (Trang 5- sách thể dục lớp 2)

3.    Xin phép ra, vào lớp;

        (Trang 5- sách thể dục lớp 2)

4.    Điểm số 1-2, 1-2;

- Khẩu lệnh: “Từng tổ (hoặc cả lớp) theo 1-2, 1-2… điểm số!”

        (Trang 5- sách thể dục lớp 2)

 

5.    Chuyển đội hình hàng ngang (hoặc hàng dọc) thành đội hình vòng tròn và ngược lại;

a) Chuyển thành đội hình vòng tròn

- Khẩu lệnh: “Thành vòng tròn đi thường (chạy thường)… bước (chạy)!”

b). Về đội hình hàng dọc (ngang)

- Khẩu lệnh: “Thành 1 (2,3,4…) hàng dọc (hoặc hàng ngang)… bước!”

        (Trang 6- sách thể dục lớp 2)

 

6.    Giậm chân tại chỗ;

- Khẩu lệnh: “Giậm chân… giậm!”

- Khẩu lệnh: “Đứng lại… đứng!”

        (Trang 7- sách thể dục lớp 2)

7.    Đi đều.

- Khẩu lệnh: “Đi đều… bước!”

- Khẩu lệnh: “Đứng lại… đứng!”

        (Trang 7- sách thể dục lớp 2)

 

Chương II. Bài thể dục phát triển chung (Có thể tập với cờ, hoa)

      Gồm 8 động tác theo thứ tự sau:

1.    Động tác vươn thở.

2.    Động tác tay.

3.    Động tác chân.

4.    Động tác lườn.

5.    Động tác bụng.

6.    Động tác toàn thân.

7.    Động tác  nhảy.

8.    Động tác  điều hoà.

 (trang 10 – 14& xem h.7-14/sách Thể dục lớp 2)

 

Chương III. Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ bản

1.    Ôn tập một số nội dung đã học ở lớp 1

- Đứng đưa tay ra trước (dang ngang, lên cao chếch chữ V)

- Đứng kiễng gót, hai tay chống hông (dang ngang)

- Đứng đưa một chân ra trước (sang ngang, ra sau)

- Đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước), hai tay đưa về trước dang ngang, lên cao chếch chữ V.

 

2.    Nội dung mới

a). Đi theo vạch kẻ thẳng;

b). Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông;

c). Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang;

d). Đi kiểng gót, hai tay chống hông;

e). Đi nhanh chuyến sang chạy;

(trang 16 – 17/ sách Thể dục lớp 2)

 

Chương IV. Trò chơi vận động

1.    Ôn 7 trò chơi (học ở lớp 1):

      “Diệt các con vật có hại”; “Qua đường lội”; “Kéo cưa lừa xẻ”; “Nhảy ô tiếp sức”; “Nhảy đúng, nhảy nhanh”; “Tâng cầu”; “chuyền cầu”.

 

2.    Học mới 10 trò chơi:

-        Bịt mắt bắt dê;

-        Bỏ khăn;

-        Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau;

-        Nhóm ba, nhóm bảy;

-        Kết bạn;

-        Vòng tròn;

-        Tung vòng vào đích;

-        Ném trúng đích;

-        Nhanh lên bạn ơi!;

-        Con cóc là cậu ông trời.

         (trang 19 – 27/ sách Thể dục lớp 2)

 

Lớp 3:

Chương I. Đội hình đội ngũ

1.    Ôn tập một số kĩ năng đã học:

-        Tập hợp hàng dọc, dóng hàng;

-        Đứng nghiểm, đứng nghỉ;

-        Quay phải, quay trái;

-        Điểm số từ 1 đến hết và theo chu kì 1-2;

-        Dàn hàng, dồn hàng;

-        Cách chào, báo cáo, xin phép ra vào lớp;

-        Đi đều theo 1-4 hàng dọc.

2.    Học mới:

a). Tập hợp hàng ngang

- Khẩu lệnh: “Thành 1 (2,3,4,…) hàng ngang… tập hợp!”

- Động tác: Sau khẩu lệnh, chỉ huy đứng ngay ngắn, đưa tay trái sang ngang (bàn tay sấp). Tổ trưởng tổ 1 đứng sát vai phải vào ngón tay chỉ hướng của chỉ huy, tổ trưởng tôr 2,3,4… lần lượt tập hợp sau tổ trưởng tổ 1 tạo thành đội hình hàng dọc, người nọ cách người kia một cánh tay. Các thành viên của từng tổ lần lượt tập hợp thứ tự từ thấp đến cao phía bên trái tổ trưởng, người nọ cách người kia một khuỷu tay chống hông. Sau khi xác định được vị trí đứng của mình, HS bỏ tay xuống và đứng nghiêm (xem h.1)

 

 

 

 

 

 

b). Dóng hàng ngang

- Khẩu lệnh: “ Nhìn phải … thẳng!”

- Động tác: (hình 2) & (trang 6-sách Thể dục lớp 3).

 

 

 

 

 

 

 

c) Điểm số hàng ngang

- Khẩu lệnh: “ Từng (tổ hoặc cả lớp) từ 1 đến hết (hoặc theo chu kì 1-2)… điểm số!”

- Động tác: (hình 3) & (trang 7-sách Thể dục lớp 3).

 

 

 

 

 

 

 

Chương II. Bài thể dục phát triển chung

        Gồm 8 động tác theo thứ tự sau:

1.    Động tác vươn thở.

2.    Động tác tay.

3.    Động tác chân.

4.    Động tác lườn.

5.    Động tác bụng.

6.    Động tác toàn thân.

7.    Động tác  nhảy.

8.    Động tác  điều hoà.

      (trang 9 – 13& xem h.4-11/sách Thể dục lớp 3)

 

Chương III. Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ bản

1.    Ôn tập:

- Đứng kiễng gót, hai tay chống hông;

- Đứng đưa một chân ra ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng;

- Đứng đưa một chân sang ngang, hai tay chống hông;

- Đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước), hai tay đưa ra trước thẳng hướng;

- Đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng), hai tay dang ngang;

- Đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng), hai tay giơ lên cao chếch chữ V;

- Ôn phối hợp một số kĩ năng trên;

- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông;

- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang;

- Đi kiểng gót, hai tay chống hông;

- Đi nhanh chuyến sang chạy.

 

2.    Học nội dung mới:

a). Đi vượt chướng ngại vật thấp;

b). Đi chuyển hướng phải, trái;

c). Nhảy dây kiểu chụm hai chân;

d). Tung và bắt bóng bằng hai tay;

e). Tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay;

d). Tung và bắt bóng theo nhóm hai người;

h). Tung bóng theo  nhóm ba người trở lên.

    (trang 17 – 21& xem h.13-16/sách Thể dục lớp 3).

 

Chương IV. Trò chơi vận động

1.    Ôn tập:

Các trò chơi đã học ở lớp 1 và lớp 2.

 

2.    Học nội dung mới:

a). Tìm người chỉ huy;

b). Thi xếp hàng;

c). Mèo đuổi chuột;

d). Chim về tổ;

e). Đua ngựa;

g). Thỏ nhảy;

h). Lò có tiếp sức;

i). Hoàng Anh – Hoàng Yến;

k). Ai kéo khoẻ;

l). Chuyển đồ vật.

    (trang 22 – 28& xem h.17-35/sách Thể dục lớp 3).

 

Lớp 4:

Chương I. Đội hình đội ngũ

1.    Ôn tập:

- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số;

- Đứng nghiểm, đứng nghỉ;

- Quay phải, quay trái;

- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số;

- Dàn hàng, dồn hàng;

- Đi đều.

 

2.    Học nội dung mới:

a). Quay sau.

                     - Khẩu lệnh: “Đằng sau … quay!”

b). Đi đều vòng phải (vòng trái) … đứng lại.

                     - Khẩu lệnh: “Vòng bên phải (bên trái) … bước!”

c). Đổi chân khi đi đều sai nhịp.

    (trang 6 – 7& xem h.1-2/sách Thể dục lớp 4).

 

Chương II. Bài thể dục phát triển chung

          Gồm 8 động tác theo thứ tự sau:

1.    Động tác vươn thở.

2.    Động tác tay.

3.    Động tác chân.

4.    Động tác lưng-bụng.

5.    Động tác toàn thân.

6.    Động tác thăng bằng.

7.    Động tác  nhảy.

8.    Động tác  điều hoà.

      (trang 9 – 13& xem h.3-10/sách Thể dục lớp 4)

 

Chương III. Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ bản

1.    Ôn tập:

- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông;

- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang;

- Đi kiểng gót, hai tay chống hông;

- Đi nhanh chuyến sang chạy;

- Đi vượt chướng ngại vật;

- Đi chuyển hướng (phải, trái);

- Nhảy dây kiểu chụm hai chân;

- Tung và bắt bóng bằng hai tay;

- Tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay;

- Tung và bắt bóng theo nhóm hai người;

- Tung và bắt bóng theo  nhóm ba người trở lên.

 

2.    Học nội dung mới:

a). Bật xa;

b). Phối hợp chạy, nhảy;

c). Phối hợp chạy, mang vác;

d). Phối hợp chạy, nhảy, mang vác;

e). Nhảy dây kiểu chân trước chân sau;

g). Di chuyển chuyền (hoặc tung) và bắt bóng;

(trang 16 – 20& xem h.11-16/sách Thể dục lớp 4)

Chương IV. Trò chơi vận động

1.    Ôn tập:

                       Một số trò chơi đã học ở các lớp 1, 2, 3

 

2.    Học nội dung mới: (10 trò chơi)

a). Nhảy lướt sóng;

b). Chạy theo hình tam giác;

c). Thăng bằng;

d). Lăn bóng bằng tay;

e). Đi qua cầu;

g). Con sâu đo;

h). Kiệu người;

i). Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ;

k). Trao tín gậy;

l). Dẫn bóng;

 (trang 24 – 32 & xem h.17-26/sách Thể dục lớp 4)

 

Chương V.  Môn tự chọn

1.    Đá cầu:

a). Tâng cầu bằng đùi;

b). Chuyền cầu bằng mu bàn chân;

c). Chuyền cầu theo nhóm hai người.

(trang 36 – 37& xem h.27/sách Thể dục lớp 4)

 

2.    Ném bóng:

a). Cách cầm bóng;

b). Cầm bóng, đứng chuẩn bị-ngắm đích-ném.

(trang 38 – 39& xem h.28-33/sách Thể dục lớp 4)

 

Lớp 5:

Chương I. Đội hình đội ngũ

     Ôn tập các nội dung đa học ở các lớp 1, 2, 3, 4:

- Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp;

- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số (từ 1 đến hết và theo chu kì 1-2);

- Tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ;

- Quay phải, quay trái, quay sau;

- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số (từ 1 đến hết và theo chu kì 1-2);

- Dàn hàng, dồn hàng;

- Đi đều thẳng hướng và vòng phải, vòng trái; đổi chân khi đi đều sai nhịp.

 

Chương II. Bài thể dục phát triển chung

        Gồm 8 động tác theo thứ tự sau:

1.    Động tác vươn thở.

2.    Động tác tay.

3.    Động tác chân.

4.    Động tác vặn mình.

5.    Động tác toàn thân.

6.    Động tác thăng bằng.

7.    Động tác  nhảy.

8.    Động tác  điều hoà.

      (trang 6 – 11& xem h.1-8/sách Thể dục lớp 5)

 

Chương III. Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ bản

1.    Ôn tập:

- Tung và bắt bóng bằng hai tay (lớp 3);

- Tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay (lớp 3);

- Tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người(lớp 3);

- Di chuyển tung và bắt bóng (lớp 4);

- Bật xa (lớp 4);

- Nhảy dây kiểu chụm hai chân (lớp 3);

- Nhảy dây kiểu chân trước, chân sau (lớp 4);

- Phối hợp chạy, mang vác (lớp 4);

- Phối hợp chạy, nhảy, mang vác (lớp 4);

 

2.    Học nội dung mới:

a). Bật cao;

b). Phối hợp chạy-bật nhảy;

 

Chương IV. Trò chơi vận động

1.    Ôn tập: Một số trò chơi đã học ở các lớp 1, 2, 3, 4

 

2.    Học mới:

a). Ai nhanh và khéo hơn:

     Mục đích rèn phản xạ nhanh, sự tập trung chú ý;

b). Chạy nhanh theo số:

     Mục đích rèn phản xạ, kĩ năng chạy và phát triển sức nhanh;

c). Chạy tiếp sức theo vòng tròn:

     Mục đích rèn luyện phản xạ, kĩ năng chạy, phát triển sức nhanh, sự phối hợp khẩn trương, nhanh nhẹn;

d). Bóng chuyền sáu:

     Mục đích nhằm rèn luyện sức nhanh, khả năng phối hợp, khéo léo, chính xác;

e). Trồng nụ, trồng hoa:

     Mục đích rèn luyện sức mạnh chân và sự phối hợp, khéo léo, nhanh nhẹn, chính xác;

g). Qua cầu tiếp sức:

     Nhằm rèn luyện kĩ năng đi trên cao, khả năng thăng bằng và định hướng trong không gian;

h). Chuyển nhanh, nhảy nhanh:

     Nhằm rèn luyện sự khéo léo, phát triển sức mạnh chân, giáo dục tinh thần tập thể;

e). Chuyền và bắt bóng tiếp sức:

     Mục đích rèn luyện kĩ năng di chuyển chuyền và bắt bóng, phát triển sức mạnh tay, sự phối hợp khéo léo, chính xác.

 (trang 19 – 27& xem h.11-17/sách Thể dục lớp 5)

 

Chương V.  Môn thể thao tự chọn

1.    Đá cầu:

a). Ôn tập:

- Tâng cầu bằng đùi;

- Chuyền cầu bằng mu bàn chân;

- Chuyền cầu theo nhóm hai người.

 

b). Học mới:

- Tâng cầu bằng mu bàn chân;

- Phát cầu bằng mu bàn chân;

 (trang 30 – 31& xem h.18-19/sách Thể dục lớp 5)

 

2.    Ném bóng:

a). Ôn tập:

- Cách cầm bóng và đứng chuẩn bị (ném bóng 150g trúng đích);

- Phối hợp: Chuẩn bị - ngắm đích – ném vào đích;

- Một số động tác phát triển thể lực (do giáo viên chọn).

 

b). Học mới:

- Ném bóng 150g trúng đích (đích cố định hoặc di chuyển);

- Ném bóng vào rổ;

- Một số động tác phát triển sự khéo léo của tay.

 

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.

    (Căn cứ Phần hướng dẫn giảng dạy theo bài của sách Thể dục-Nhà Xuất bản giáo dục- dành cho giáo viên ở các lớp)

 

 

                                                                               Người soạn nội dung

                                                                             PHÓ HIỆU TRƯỞNG

                                                                                   Võ Văn Ngọc

 

 


Nguồn: anhai-tuyan.phuyen.edu.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 48
Hôm qua : 3
Tháng 12 : 84
Năm 2019 : 3.469